- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2024/QĐST-DS | TP. C, ngày 22 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT T
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy T tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
QUYẾT T:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 69/2024/TLST-DS, ngày 02 tháng 02 năm 2024, về việc “Tranh chấp dân sự về yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 126, Đường 30/4, Khóm 1, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ.
- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thanh Tâm, sinh năm 1953; Địa chỉ: Số 407, đường Rạch Ba Khía, tổ 38, khóm 4, Phường 4, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp của ông Tâm : Ông Triệu Trọng G, sinh năm 1989, Địa chỉ: Số 1 D, đường Lê Thị Riêng, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ- là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/02/2024). 2. Bà Đỗ Thị Kim T, sinh năm 1957; Địa chỉ: Số 407, đường Rạch Ba Khía, tổ 38, khóm 4, Phường 4, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp bà T : Ông Triệu Trọng G, sinh năm 1989, Địa chỉ: Số 1 D, đường Lê Thị Riêng, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ- là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/02/2024). 3. Bà Lê Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 319, đường DT9, khóm 3, Phường 6, thành phố C, tỉnh Đ. Người đại diện hợp pháp bà T: Ông Triệu Trọng G, sinh năm 1989, Địa chỉ: Số 1 D, đường Lê Thị Riêng, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ- là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 27/02/2024). 4. Nguyễn Lê Hoàng A, sinh năm 2016; 5. Nguyễn Lê Kim A, sinh năm 2016. Người đại diện hợp pháp của Nguyễn Lê Hoàng A và Nguyễn Lê Kim A là bà Lê Nguyễn Thanh T (mẹ ruột). Cùng địa chỉ: Số 319, đường DT9, khóm 3, Phường 6, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện, nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân thành phố C). Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy T của pháp luật. Trả lại cho bà Đinh Thị N tiền tạm án phí sơ thẩm đã nộp 4.566.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số: 0000335, ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân thành phố C có quyền kháng nghị quyết T này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết T hoặc kể từ ngày quyết T được niêm yết theo quy T của Bộ luật tố tụng dân sự.