vanban.org

Quyết định 158/2023/QĐVHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Q và chị Nguyễn Thị Kim Ch (Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2011 ngày 30/12/2011). 2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 27/8/2012 cho anh Nguyễn Tiến Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Tiến Ng, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Ch - Nguyễn Tiến Q "Ly hôn, nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2023/QĐST-VHNGĐĐông Hà, ngày 27 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ

- Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 209/2023/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm 1988 và anh Nguyễn Tiến Q, sinh năm 1976, địa chỉ: Số 105 đường T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Tiến Q và Nguyễn Thị Kim Ch đăng ký kết hôn ngày 31/12/2011 tại UBND phường Kim Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng tình cảm nhưng về sau đã phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân tính tình không hợp. Mặc dù, đã cố gắng nhưng không thể hòa hợp được. Đến nayvợ chồng đã sống ly thân. Anh Q, chị Ch nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Q và chị Ch có 02 con chung là Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 27/8/2012 và Nguyễn Tiến Ng, sinh ngày 19/9/2014. Anh Q, chị Ch thống nhất giao cháu Đ cho anh Qtrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Ng cho chị Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Tiến Q và chị Nguyễn Thị Kim Ch thỏa thuận chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định (mỗi người 150.000 đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Q và chị Nguyễn Thị Kim Ch (Giấy chứng nhận kết hôn số 124/2011 ngày 30/12/2011).

1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 27/8/2012 cho anh Nguyễn Tiến Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Tiến Ng, sinh ngày 19/92014 cho chị Nguyễn Thị Kim Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Tiến Q và chị Nguyễn Thị Kim Ch có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở Anh Q và chị Ch thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Nguyễn Tiến Q và chị Nguyễn Thị Kim Ch phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự (mỗi người 150.000 đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà Anh Q, chị Ch đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số CC/2021/0000948 ngày 11 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh Q, chị Ch đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ