- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn L và Lò Thị A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2023/QĐST-VDS | Mai Sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2023/VDS-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- A Hoàng Mạnh L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Bản D, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Chị Lò Thị A, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản D, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: A Hoàng Mạnh L và chị Lò Thị A kết hôn với nhau từ năm 2016 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. A chị có đăng k kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, vào ngày 28/3/2016. Sau khi kết hôn, A chị chung sống hạnh phúc được khoảng 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn. A chị thống nhất cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng phát sinh bất đồng, không thể tìm được hướng giải quyết, vợ chồng thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc. Nay A chị xác định không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị A và A L vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị A và A L.
2 Về con chung trong thời k hôn nhân: Chị A và A L có 01 con chung là cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 06/01/2017. Khi ly hôn, A chị thống nhất thỏa thuận, chị Lò Thị A là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến tuổi trưởng thành. A Hoàng Mạnh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A. Nhận thấy, tại thời điểm thỏa thuận ly hôn, chị A cam đoan đủ khả năng nuôi dưỡng con chung. o đó, thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung con chung là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên, ph hợp với điều kiện kinh tế của các bên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung vợ chồng: A L và chị A thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận xong và không đề nghị Tòa án giải quyết. o đó, Tòa án không xem xét giải quyết. Nếu phát sinh trA chấp, A chị được quyền khởi kiện bằng một vụ án khác.
Về nợ chung vợ chồng: A L và chị A thống nhất xác nhận không có nợ chung trong thời k hôn nhân.
Về lệ phí tòa án: A Hoàng Mạnh L nhận chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy: êu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị A và A Hoàng Mạnh L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: A L và chị A có 01 con chung là cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 06/01/2017. A chị thống nhất thỏa thuận: Chị Lò Thị A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Nhật M đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). A Hoàng Mạnh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A.
Sau khi ly hôn, A L được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản A thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung vợ chồng: A L và chị A thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận xong và không đề nghị Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh trA chấp thì được quyền khởi kiện bằng một vụ án dân sự khác.
- Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: A Hoàng Mạnh L nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, phân chia tài sản khi ly hôn là 300.000VND (Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0003670 ngày 26 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã C, huyện Mai Sơn; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |