- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lâm Thị K và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô T PHỐ CT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2023/QĐST-HNGĐ | Ô, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 220/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị K, sinh năm 1983
Địa chỉ: Khu vực Bình A, phường Phước Th, quận Ô, T phố CT.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu vực Bình A, phường Phước Th, quận Ô, T phố CT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 20 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lâm Thị K và ông Nguyễn Văn T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị K và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 03 người, gồm: Nguyễn Lâm Ngọc H, sinh ngày 17/7/2009 (nữ), Nguyễn Lâm Ngọc T1, sinh ngày 27/11/2015 (nữ), Nguyễn Lâm Bảo N, sinh ngày 15/12/2017 (nữ). Ông T đồng ý giao các con tên Nguyễn Lâm Ngọc H (nữ), Nguyễn Lâm Ngọc T1 (nữ), Nguyễn Lâm Bảo N (nữ) cho bà K trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng T theo nguyện vọng của các con. Ông T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung ông Nguyễn Văn T theo quy định chung của pháp luật
Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xẻm xét giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
Về án phí hôn nhân: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà K tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu 0003684 ngày 03/7/2023. Sau khi khấu trừ, Bà K được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô, T phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục T.H.A.DS Q. Ô; - Các đương sự; - UBND xã Phú T; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trần Văn Mẫn |