vanban.org

Quyết định 158/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phí Hữu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Phí Ngọc L, sinh ngày 05/01/2016 và Phí Ngọc C, sinh ngày 30/9/2017 cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Phí Hữu T và chị Nguyễn Thị H yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Án phí và Lệ Phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QO
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2023/QĐST-HNGĐQO, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 212 và điều 213, Điều 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Án phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 145/2023 ngày 15/8/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Phí Hữu T, sinh năm 1994;

HKTT và nơi ở: xóm 2, xã TT, huyện QO,thànhphố Hà Nội.

Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996;

HKTT: xóm 2, xã TT, huyện QO, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: xóm Chùa, thôn Ngọc Than, xã Ngọc Mỹ, huyện QO, thành phố

Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phí Hữu T tự nguyện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã TT, huyện QO, thành phố Hà Nội vào ngày 07/8/2015 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 07 tháng 8 năm 2015.

Quá trình chung sống anh chị có nhiều mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh T mải chơi cờ bạc, không tu chí làm ăn dù đã rất nhiều lần khuyên bảo nhưng vẫn không nghe nên vợ chồng tH cãi nhau, khiến cho cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Chị H, anh T đã ly thân từ tháng 4/2023 cho đến nay, mỗi người sống một nơi không còn muốn đoàn tụ nữa và xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai cùng đồng thuận ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

. Về con chung: Chị H, anh T có 02 con chung là Phí Ngọc L, sinh ngày 05/01/2016 và Phí Ngọc C, sinh ngày 30/9/2017.

Hiện hai con đang ở với chị H. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị H là người tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.

. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị H không yên cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.

. Về tài sản chung và nợ chung: chị H, anh T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phí Hữu T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Phí Ngọc L, sinh ngày 05/01/2016 và Phí Ngọc C, sinh ngày 30/9/2017 cho chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có Quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị H, anh T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa giải quyết, nên Toà án không xem xét.

2. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Toà án số AA/2020/0000728 ngày 15 tháng 8 năm 2023 của C cục Thi hành án dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ