- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị S yêu cầu ly hôn ông
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 158/2023/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 12 tháng 12 năm 2023 |
HUYỆN CHÂU THÀNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 276/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023, giữa: - Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp An Hòa, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng T! - B ị đơn: [?8270] ễn Văn , sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp An Hòa, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng T! Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị S yêu cầu ly hôn ông Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Bà Lê Thị S và ông Nguyễn Văn S xác định có 03 con chung tên Nguyễn Thị Thanh Nga, sinh ngày 20/4/21991, Nguyễn Thị Thanh Thúy, sinh ngày 18/8/1996 và Nguyễn Thị Thanh Hằng, sinh ngày 11/11/2001 hiện đã trưởng thành tự lao động sinh sống được không yêu cầu Tòa án án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị S và ông Nguyễn Văn S xác định vợ chồng tự thỏa thuận. - Về nợ chung: Bà Lê Thị S và ông Nguyễn Văn S xác định không có. - Về án phí: Bà Lê Thị S và ông Nguyễn Văn S mỗi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 4.849.000 đồng bà S đã nộp theo biên lai thu số 0002021 ngày 03/11/2023, được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi trừ tiền án phí, bà S được nhận lại 4.774.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - UBND xã Hòa Tân - Chi cục Thi hành án Huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Số 1279, ngày 16/1/2002 Nguyễn Thanh Hùng |