- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2022/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 17 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 156/2022/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Lê Minh S, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Số A, tổ B, khóm C, Phường D, thành phố E, tỉnh Đồng Tháp.
2. Trần Thị Thùy D, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Số A, khóm B, phường C, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh S và chị Trần Thị Thùy D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 16, ngày 20/4/2015. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn, không còn tình cảm. Vợ chồng sống xa nhau đã 02 năm.
Nay anh S và chị D thống nhất yêu cầu thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Trần Anh Ng, sinh ngày 28/10/2012 và Lê Trần Anh Kh, sinh ngày 04/8/2014, hiện 02 con chung đang sống với với anh S. Sau khi ly hôn, anh S, chị D thống nhất để anh S trực tiếp nuôi 02 con chung. Anh S, chị D thống nhất chị D cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng, mức mức cấp dưỡng là 1.400.000 đồng/tháng, cấp dưỡng từ 10/2022 đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Minh S và chị Trần Thị Thùy D tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh S và chị Trần Thị Thùy D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Trần Anh Ng, sinh ngày 28/10/2012 và Lê Trần Anh Kh, sinh ngày 04/8/2014, hiện 02 con chung đang sống với với anh S. Sau khi ly hôn, anh S, chị D thống nhất để anh S trực tiếp nuôi 02 con chung. Anh S, chị D thống nhất chị D cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng, mức mức cấp dưỡng là 1.400.000 đồng/tháng, cấp dưỡng từ 10/2022 đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Minh S và chị Trần Thị Thùy D tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011581 ngày 03 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Lê Minh S và chị Trần Thị Thùy D đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND phường C, TP. S (số 16, ngày 20/4/2015); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Hiền |