- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Bùi Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2022/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 05 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị L, sinh năm 1985. Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 3, tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Bùi Thanh G, sinh năm 1984. Đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 3, tổ dân phố T, thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh G thuâ ̣n tinh lỳ hôn. Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 07, quyển số 01, ngày 04/02/2009 của Ủ y ban nhân dân thị trấn Đ, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Bùi Thanh G và Lê Thị L không còn giá tri ̣ pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh G xác nhận có 02 con chung là các cháu Bùi Lan N, sinh ngày 10/11/2009 và Bùi Đức D, sinh ngày 02/5/2012. Sau khi ly hôn, chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh G thỏa thuận giao cháu Bùi Lan N cho chị Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có thỏa thuận khác; giao cháu Bùi Đức D cho anh Bùi Thanh G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có thỏa thuận khác. Chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh G đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh G có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: chị Lê Thị L và anh Bùi Thanh G xác nhận không có và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lê Thị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - UBND thị trấn Đại Nghĩa (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Đứ c Hiê ̣p |