vanban.org

Quyết định 158/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn Ch và chị Lê Thị Diễm Ch1 đồng ý ly hôn.

VKSND TP. Mỹ Tho; UBND xã Tân Phú; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn Ch và chị Lê Thị Diễm Ch1 đồng ý ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2022/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 30 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO

Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 730/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Đoàn Văn Ch, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số 22/17/4/2/7B đường Đ, phường N, TP.M, Tiền Giang. Chỗ ở hiện tại: Số 92/1/5A đường Tr, phường T, quận B, TP. Hồ Chí Minh.

- Chị Lê Thị Diễm Ch1, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số 22/17/4/2/7B đường Đ, phường N, TP.M, Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/12/2022, anh Đoàn Văn Ch và chị Lê Thị Diễm Ch1 đã trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn Ch và chị Lê Thị Diễm Ch1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Phú, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01 ngày 25/4/2003. Vợ chồng mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh Thanh không lo làm ăn nên đã sống ly thân từ 3 năm nay. Nay anh chị yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Đoàn Gia B1, sinh ngày 20/4/2004 hiện đã trưởng thành. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Lệ phí Tòa án: Anh Ch và chị Ch1 mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đoàn Văn Ch và chị Lê Thị Diễm Ch1 đồng ý ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Đoàn Gia B1, sinh ngày 20/4/2004 hiện đã trưởng thành. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí Tòa án: Anh Ch và chị Ch1 mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0023111 và số 0023112 ngày 06/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ