- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Âu Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuyết L, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số 147B Thôn 8, xã L, huyện D, tỉnh L
Bị đơn: Ông Âu Văn L, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số 412 – 413 chung cư T, Phường F, Quận B, Thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 71, 72, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Bà Trương Thị Tuyết L và ông Âu Văn L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01/2003 ngày 03/3/2003.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Tuyết L và ông Âu Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung là Âu Hoàng P sinh ngày 23/02/2009 và Âu Hoàng Y sinh ngày 26/5/2006 cho ông L trực tiếp giữ nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Trương Thị Tuyết L được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Tòa án:
Án phí ly hôn sơ thẩm do hoà giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Bà Trương Thị Tuyết L tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào tạm ứng án phí đã nộp số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0006937 ngày 21/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Trương Thị Tuyết L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THADS Quận 3; - UBND P. 9, Q.3, TP.HCM; - Đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Nam Phương |