vanban.org

Quyết định 158/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Duy L. 2.

VKSND huyện M; Chi cục THADS huyện M; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Hoàng Duy L ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Duy L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M-TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2021/QĐST-HNGĐM, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985.

- Bị đơn: anh Hoàng Duy L, sinh năm 1982. Đều đăng ký hộ khẩu thường trú: đội 3, thôn T, xã P, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Duy L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Duy L thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01, ngày 13/11/2007 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện M, thành phố Hà Nội cấp cho Hoàng Duy L và Nguyễn Thị N không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Duy L xác nhận có hai con chung là các cháu: Hoàng Duy B, sinh ngày 08/12/2008 và Hoàng Ngọc K, sinh ngày 22/6/2012. Chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Duy L thỏa thuận giao cháu Hoàng Duy B cho anh Hoàng Duy L; giao cháu Hoàng Ngọc K cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành hoặc các bên có thỏa thuận khác. Chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Duy L đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Thị N và anh Hoàng Duy L có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: các đương sự xác nhận không có và đều không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00038581 ngày 09/6/2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ