vanban.org

Quyết định 158/2021/QÐST-HNGÐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Văn D và chị Nguyễn Thị Tú O. 2.

Về con chung: giao cho anh Thân Văn D nuôi dưỡng con chung là Thân Công D, sinh ngày 01/11/2013, chị Nguyễn Thị Tú O nuôi dưỡng con chung là Thân Gia B, sinh ngày 07/5/2012. Anh D và chị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn anh D và chị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thân Văn D ly hôn Nguyễn Thị Tú O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Văn D và chị Nguyễn Thị Tú O. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:158/2021/QÐST-HNGÐTân Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2021/TLST-HNGĐ ngày 14/12/2021 giữa: * Nguyên đơn: Anh Thân Văn D, sinh năm 1989 Nơi cư trú: thôn Ch, xã L, huyện T, tỉnh B. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tú O, sinh năm 1993 Nơi cư trú: thôn Ch, xã L, huyện T, tỉnh B. Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thân Văn D và chị Nguyễn Thị Tú O. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao cho anh Thân Văn D nuôi dưỡng con chung là Thân Công D, sinh ngày 01/11/2013, chị Nguyễn Thị Tú O nuôi dưỡng con chung là Thân Gia B, sinh ngày 07/5/2012. Anh D và chị O không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn anh D và chị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở anh D, chị O thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác: anh Thân Văn D và chị Nguyễn Thị Tú O không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Thân Văn D phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011416 ngày 14 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B. Anh D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ