- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn giữa chị H và anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Chu Đức K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2021/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 26 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2021/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1996 Cư trú tại: Khu 06, xã T, huyện H, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Anh Chu Đức K, sinh năm 1992 Cư trú tại: Khu 06, xã T, huyện H, tỉnh Phú Thọ
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện Hạ Hòa Địa chỉ: Thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Giám đốc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Chu Đức K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Yến N, sinh ngày 16/11/2018, anh Chu Đức K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Linh Đ, sinh ngày 07/7/2014, kể từ tháng 10/2021 cho đến khi thành niên. Chị H và anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị H và anh K đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có.
- Về nợ chung: Anh Chu Đức K trả cho Ngân hàng chính sách xã hội, Phòng giao dịch huyện Hạ Hòa 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) tiền nợ gốc và toàn bộ tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng mà hộ gia đình anh Chu Đức K đã ký kết với Ngân hàng.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu H nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền chị H phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2020/0002799, ngày 28/9/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hạ Hòa; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Vũ Thường |