- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông N và bà H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành N và bà Trần
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 158/2021/QĐST-HNGĐ C h ợ Lách, ngày 06 tháng 5 năm 2021 | Số: 158/2021/QĐST-HNGĐ C h ợ Lách, ngày 6 tháng 5 năm 2021 |
HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 113/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2021, giữa: - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành N, sinh năm: 1961; địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm: 1976; địa chỉ: ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thành N và bà Trần Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Thành N và bà Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
* Về con chung: có 05 người con chung Nguyễn Thị Thu S, sinh năm: 1982, Nguyễn Hữu D, sinh năm: 1986, Nguyễn Thị Thu L, sinh năm: 1989; Nguyễn Thị Thu T, sinh năm: 1993, Nguyễn Thị Thu U, sinh năm 1999; hiện 05 người con đã trưởng thành, có khả năng lao động để nuôi sống bản thân nên ông N, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thành N và bà Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Ông Nguyễn Thành N và bà Trần Thị H xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ông Nguyễn Thành N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000817 ngày 06/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, hoàn trả cho ông Nguyễn Thành N số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Chợ Lách; - UBND xã nơi ĐKKH; - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu: hồ sơ vụ án, Vp, Bp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Thanh |