- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2020/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân - gia đình thụ lý số 115/2020/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Nguyễn Cẩm T, sinh năm x;
Địa chỉ: a, tổ b, ấp c, xã d, thành phố e, tỉnh Đồng Tháp.
2. Nguyễn Hồng Tr, sinh năm y;
Địa chỉ: Tổ e, khóm r, phường m, thành phố e, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
.Về quan hệ hôn nhân:
Vợ chồng đăng ký kết hôn vào ngày 17/4/2008 tại Ủy ban nhân dân phường 2. Thời gian chung sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên có mâu thuẫn cãi nhau và dẫn đến xa cách lạnh nhạt. Vợ chồng đã sống xa nhau khoảng 08 năm. Trong thời gian xa nhau vợ chồng không có ý định hàn gắn.
Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị T và anh Tr thống nhất thỏa thuận ly hôn.
. Về con chung:
Vợ chồng thống nhất: Vợ chồng có 02 con chung:
1. Nguyễn Ngọc Yến Nh, sinh ngày m.
2. Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày n.
Hiện 02 con chung đang sống cùng anh Tr. Sau khi ly hôn, vợ chồng thống nhất anh Tr tiếp tục nuôi 02 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tr và chị T thống nhất: anh Tr không yêu cầu cấp dưỡng. Chị T không tự nguyện cấp dưỡng.
. Về tài sản chung: Anh Tr và chị T thống nhất không có.
. Về nợ chung: Anh Tr và chị T thống nhất không có.
. Về lệ phí Tòa án: Anh Tr và chị T tự nguyện 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng Tr và chị Nguyễn Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 27 quyển số 01/2008 ngày 17/4/2008 của ủy ban nhân dân phường 2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp).
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung:
1. Nguyễn Ngọc Yến Nh, sinh ngày m.
2. Nguyễn Ngọc Vân A, sinh ngày n.
Hiện 02 con chung đang sống cùng anh Tr. Sau khi ly hôn, vợ chồng thống nhất anh Tr tiếp tục nuôi 02 con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Tr và chị T thống nhất: anh Tr không yêu cầu cấp dưỡng. Chị T không tự nguyện cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Anh Tr và chị T thống nhất không có.
Về nợ chung: Anh Tr và chị T thống nhất không có.
2. Về lệ phí tòa án: Anh Nguyễn Hồng Tr và chị Nguyễn Cẩm T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Tiền lệ phí được trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007264 ngày 16 tháng 10 năm 2020 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Hồng Tr và chị Nguyễn Cẩm T được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghì đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án DS TP Cao Lãnh; - Viện kiểm sát ND TP Cao Lãnh; - UBND phường 2, TP Cao Lãnh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Châu Nữ Thu Hân |