- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BDT - BTLT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 215/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh BDT; địa chỉ: Số 07/33 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.
Chị BTLT; địa chỉ: Số 5/46A, tổ D, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh BDT và chị BTLT xây dựng gia đinh trên cơ
̀ sở tự nguyê ̣n và có đăng ký kết hôn ta ̣i Ủy ban nhân dân phường E, quận F, thành phố Hải Phòng vào ngày 10/6/2001. Quá trình vợ chồng chung sống , hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên anh BDT và chị BTLT đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung : Có 01 con là G (sinh ngày 20/5/2002), đã trưởng thành. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 03/8/2020 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận anh BDT và chị BTLT thuận tình ly hôn.
[5] Về lệ phí dân sự: Anh BDT và chị BTLT, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh BDT và chị BTLT thuâ ̣n tinh ly hôn.
̀
- Về con chung: Có 01 con là G (sinh ngày 20/5/2002), đã trưởng thành. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con.
- Về tài sản chung : Hai bên tự thoả thuâ ̣n phân c hia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh BDT và chị BTLT, mỗi ngườ i phải nô ̣p 150.000 đồng lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ
́ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0010008 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quâ ̣n Hồng Bàng , thành phố Hải Phòng. Anh BDT và chị BTLT đa nô ̣̃ p đủ lê ̣ phi giải quyết viê ̣c dân sự sơthẩm.
́
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - Đương sự; - VKSND quâ ̣n Hồng Bàng; - UBND phường E, quận F (GCN kết hôn số 29, quyển số 01, ngày 10/6/2001); - Chi cu ̣c Thi hành án dân sự quâ ̣n Hồng Bàng; - Lưu: HS, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Chung |