- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:158/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ba Đình , ngày 08 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự
năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58,Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015.
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu miễn, giảm, thu nộp,quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án .
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2020/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự Chị Hà Hoàng A- sinh năm 1977 Và anh Nguyễn Văn Tr - sinh năm 1975 ĐKNKTT: Số 21 phố N , phường Tr , quận Ba Đình, Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Hà Hoàng A và anh Nguyễn Văn Tr có tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tr, quận Ba Đình, Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2020/TLST- VHNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành,không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1-Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau : -Về quan hệ hôn nhân :Công nhận thuận tình ly hôn giữa :
Chị Hà Hoàng A và Anh Nguyễn Văn Tr
-Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị A và anh Tr có 03 con chung Nguyễn Hà M sinh ngày 23/9/1998, Nguyễn Thủy T sinh 9/5/2000, Nguyễn Hoàng N sinh ngày 23/11/2008.
Ly hôn anh chị thỏa thuận con chung Nguyễn Hà M sinh ngày 23/9/1998, Nguyễn Thủy T sinh 9/5/2000 đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết . Giao con chung Nguyễn Hoàng N sinh ngày 23/11/2008 cho chị A trực tiếp chăm sóc , nuôi dưỡng . Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Tr kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Tr có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản. -Về tài sản chung, về nhà đất ở chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết . -Về khoản nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết . -Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị A tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân đình. Xác nhận chị đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024285 ngày 02 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận Ba Đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : -VKSND quận Ba Đình -Chi cục THADS quận Ba Đình -UBND phường Tr , quận Ba đình, Hà Nội ( GCN số 36 ngày 21/5/1998) - Các đương sự - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN ( đã ký) Nguyễn Thị Thanh Thủy |