vanban.org

Quyết định 158/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức H và chị Mai Thị Hồng N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức H và chị Mai Thị Hồng N cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức H và chị Mai Thị Hồng N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2020/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Đức H, sinh năm 1988;

Nghề nghiệp: Công nhân;

Nơi ĐKHKTT: 4/37/1 Lương Thế Vinh, Trần Đăng Ninh, thành phố N, tỉnh Nam Định; Chỗ ở: Tổ 60, khu 5, phường CP, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;

Bị đơn: Chị Mai Thị Hồng N, sinh năm 1992;

Nghề nghiệp: Lao động tự do;

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Tổ 60, khu 5, phường CP, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14. Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức H và chị Mai Thị Hồng N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức H và chị Mai Thị Hồng N cùng thống nhất thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Mai Thị Hồng N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 03 con chung là Vũ Hoàng Hải A1, sinh ngày 22/9/2013; Vũ Hoàng Trang A2, sinh ngày 04/6/2015; Vũ Hoàng Gia H1, sinh ngày 04/10/2017 cho đến khi cả 03 con chung đủ 18 tuổi. Anh Vũ Đức H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Đức H tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Vũ Đức H đã nộp. Trả lại anh Vũ Đức H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí, anh Vũ Đức H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005197 ngày 22/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ