vanban.org

Quyết định 158/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Hồ Thanh B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Hồ Thanh B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Hồ Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2020/QĐST- HNGĐLong P, ngày 16 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 250/2020/TLST – HNGĐ, ngày 08 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 28, ấp Tân L, xã Tân H, huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Hồ Thanh B, sinh năm 1984; Địa chỉ: Ấp T, xã Châu K, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Hồ Thanh B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Hồ Thanh B thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Hồ Thanh B thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà có một người con chung tên Hồ Huỳnh Kim Q, sinh ngày 25/9/2005.

2.2.1. Bà Huỳnh Thị Mỹ H thống nhất giao cháu Hồ Huỳnh Kim Q, sinh ngày 25/9/2005 cho ông Hồ Thanh B được trực tiếp trông nôm, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng và cũng theo nguyện vọng của cháu Hồ Huỳnh Kim Q. Bà Huỳnh Thị Mỹ H không cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Huỳnh Kim Q do ông Hồ Thanh B không yêu cầu.

2.2.2. Sau khi ly hôn, bà Huỳnh Thị Mỹ H có quyền thăm nom cháu Hồ Huỳnh Kim Q, sinh ngày 25/9/2005 không ai được quyền cản trở. Ông Hồ Thanh B cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà Huỳnh Thị Mỹ H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hồ Huỳnh Kim Q, sinh ngày 25/9/2005.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ H và ông Hồ Thanh B thống nhất xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mỹ H thống nhất chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007217 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, bà Huỳnh Thị Mỹ H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Ông Hồ Thanh B không chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ