vanban.org

Quyết định 158/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn L. Về con chung: Sau ly hôn, chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Tuệ N (nữ) sinh ngày 21/12/2015 đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Nguyễn Văn L có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158 /2019/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 18 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Vũ Thị N - sinh năm: 1988

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/12/2018.

Anh Nguyễn Văn L – sinh năm: 1980

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát DKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 30/7/2018.

Cùng ĐKHKTT và cư trú tại: P 8 tầng 3 T tập thể N, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/11/2013 tại Ủy ban nhân dân thị trấn nông trường T, huyện V, tỉnh Yên Bái, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc thời gian đầu đến tháng 10/2016 thì phát sinh mâu thuẫn, hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh L và chị N đã được hai bên gia đình hàn gắn hòa giải nhưng không đạt kết quả, tuy ở một nhà nhưng cả hai không ai quan tâm đến ai. Nay, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh L và chị N là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thực tế anh L và chị N đã sống ly thân dù ở cùng một nhà. Việc thuận tình ly hôn giữa anh L và chị N là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh L và chị N xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuệ N (nữ) sinh ngày 21/12/2015. Anh L và chị N thỏa thuận, sau ly hôn, chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuệ N đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh L và chị N thống nhất thỏa thuận, anh L cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị N là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 04 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh L và chị N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.

Về lệ phí: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn L thống nhất thỏa thuận để chị N chịu toàn bộ lệ phí theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 08/4/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Văn L.

- Về con chung: Sau ly hôn, chị Vũ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Tuệ N (nữ) sinh ngày 21/12/2015 đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Nguyễn Văn L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vũ Thị N là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Chị N và anh L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2015/0006893 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ