- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "KIM THI PHUONG T - CAO M.pdf"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Phương T và anh Cao M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số:158/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hòa Bình, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2019/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kim Thị Phương T, sinh năm 1989 Địa chỉ: p CP, TTHB, huy n HB, tỉnh B c Liêu
- Bị đơn: Anh Cao M, sinh năm 1978 Địa chỉ: p CP, TTHB, huy n HB, tỉnh B c Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức xã hội. Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Kim Thị Phương T và anh Cao M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan h hôn nhân: chị Kim Thị Phương T và anh Cao M đồng ý tự nguy n thuận tình ly hôn.
- Về quan h con chung: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Cao Kim Duy T1, sinh ngày 14/6/2005 và cháu Cao Kim Thúy P, sinh ngày 23/8/2011. Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh M không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị T không yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh M thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Th tự nguy n nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Th đã nộp tiền t m ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) t i biên lai thu tiền t m ứng án phí, l phí Tòa án số 0005811 ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Hoà Bình, tỉnh B c Liêu được đối trừ. Chị Th được nhận l i 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) t i Chi cục thi hành án dân sự huy n Hoà Bình. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M HÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND thị Trấn HB; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) T o N c h n |