vanban.org

Quyết định 158/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T A và anh Đoàn M H. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị T A và anh Đoàn M H thỏa thuận giao con chung tên Đoàn G C T, sinh ngày 30/8/2013 cho anh Đoàn M H trực tiếp nuôi dưỡng, chị A không cấp dưỡng nuôi con. Chị A được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Đoàn G C T không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A ly hôn anh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T A và anh Đoàn M H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VL
Số:158/2019/QĐST- HNGĐ
BM, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 244/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T A, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ 4, ấp M A, xã M H, thị xã B M, tỉnh V L.

- Bị đơn: Anh Đoàn M H, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Tổ 4, ấp M A, xã MH, thị xã BM, tỉnh VL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T A và anh Đoàn M H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T A và anh Đoàn M H thỏa thuận giao con chung tên Đoàn G C T, sinh ngày 30/8/2013 cho anh Đoàn M H trực tiếp nuôi dưỡng, chị A không cấp dưỡng nuôi con. Chị A được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, giáo dục cháu Đoàn G C T không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T A và anh Đoàn M H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị A tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm (trong đó tự nguyện nộp thay anh H 75.000 đồng). Chị A được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí số 0009888 ngày 26/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B M. Vậy chị A đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã BM. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ