vanban.org

Quyết định 158/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Tuyên án 20/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1) Nguy n đơn Bà Trần Thị Ngọc C - Sinh năm: 1956, địa ch : Ấp A, xã B, huy n C, t nh B n Tre. Ng i đ i di n th o y quy n a nguy n đơn Anh Nguyễn Thành P - Sinh năm: 1996, địa ch : Ấp D, xã E, huy n G, t nh B n Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà Trần Thị Ngọc C với bà Trần Thị Ngọc H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 158/2019/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 20 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

h m phán - Ch t a phi n t a Ông Nguyễn Văn Nguyên.

Cá

i th m nh n d n

1/ Ông Nguyễn Văn Đ ng.

2/ Ông ê Văn Nhàn.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Trang - Thư ký T a án nh n d n huy n Mỏ Cày Nam, t nh B n Tre

- Đại diện Viện i m s t nh n d n huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh B n Tre tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Hoàng anh - i m sát viên

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án d n sự thụ lý số: 244/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên t a các đương sự thỏa thuận được với nhau về vi c giải quy t vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguy n, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1) Nguy n đơn Bà Trần Thị Ngọc C - Sinh năm: 1956, địa ch : Ấp A, xã B, huy n C, t nh B n Tre.

Ng i đ i di n th o y quy n a nguy n đơn Anh Nguyễn Thành P - Sinh năm: 1996, địa ch : Ấp D, xã E, huy n G, t nh B n Tre.

1.2) Bị đơn

1.2.1. Bà Trần Thị Ngọc H - Sinh năm: 1958;

1.2.2. Ông Nguyễn Chí D - Sinh năm: 1952;

1.2.3. Chị Nguyễn Thị Bích L - Sinh năm: 1979;

1.2.4. Anh Nguyễn Thanh C - Sinh năm: 1986;

1.2.5. Chị Nguyễn Thị Thảo V - Sinh năm: 1990;

Cùng địa ch : Ấp H, xã B, huy n C, t nh B n Tre

Ng i đ i di n th o y quy n a ng Nguy n Ch D hị Nguy n hị h L anh Nguy n hanh C hị Nguy n hị h o V: Bà Trần Thị Ngọc H - Sinh năm: 1958, địa ch : Ấp H, xã B, huy n C, t nh B n Tre à H c ng là ị đơn trong vụ án).

1.3) Ng i quy n i ngh a v i n quan

1.3.1. Ông Trần Văn R - Sinh năm: 1938;

1.3.2. Chị Trần Thị M - Sinh năm: 1974;

Cùng địa ch : Ấp H, xã B, huy n C, t nh B n Tre

Ng i đ i di n th o y quy n a ng r n ăn R: Chị Trần Thị M - Sinh năm: 1974; địa ch : Ấp H, xã B, huy n C, t nh B n Tre

Ng i o v quy n và i h h p pháp a à r n hị Ng H, ng r n ăn R, hị r n hị M: Ông Nguyễn Tấn Đ - uật sư ăn ph ng luật sư Nguy n Tấn Đ thuộc Đoàn luật sư t nh A.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

2.1) Công nhận cho à Tr n Thị Ng c C được quyền s dụng ph n đất c di n t ch 258,5m2 thuộc th a đất số X, t ản đồ số Y, đất t a lạc tại ấp A, xã B, huy n C, t nh B n Tre.

Bà Tr n Thị Ng c C, chị Tr n Thị M c ngh a vụ liên h với cơ quan c th m quyền đ cấp giấy chứng nhận quyền s dụng đất cho à Tr n Thị Ng c C và x lý giấy chứng nhận quyền s dụng đất của chị Tr n Thị M đối với ph n đất nêu trên theo quy định của pháp luật

2.2) Bà Tr n Thị Ng c C c ngh a vụ giao cho chị Tr n Thị M số tiền là 40 000 000đ ốn mươi tri u đồng).

từ ngày quy t định c hi u lực pháp luật đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quy t định thi hành án) hoặc k từ ngày c đơn yêu c u thi hành án của ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015.

2.3) ề chi ph cho vi c định giá tài sản, thu thập chứng cứ:

2.3.1. Bà Tr n Thị Ng c H tự nguy n nhận chịu 134 000đ một trăm a mươi ốn ngàn đồng) tiền chi ph cho vi c thu thập chứng cứ, số tiền này à H đã nộp đủ

2.3.2. Bà Tr n Thị Ng c C tự nguy n nhận chịu 1 100 000đ một tri u một trăm ngàn đồng) tiền chi ph cho vi c định giá tài sản, số tiền này à C đã nộp đủ

2.4) ề án ph d n sự sơ th m:

2.4.1. Hoàn trả lại cho chị Tr n Thị M số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ th m đã nộp là 300 000đ a trăm ngàn đồng) theo iên lai thu tạm ứng án ph , l ph t a án số: 0022046 ngày 06 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n C, t nh B n Tre

2.4 2 Bà Tr n Thị Ng c C là ngư i cao tu i nên được mi n nộp toàn ộ tiền án ph d n sự sơ th m là 2 000 000đ hai tri u đồng). Hoàn trả lại cho à Tr n Thị Ng c C số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ th m đã nộp là 600 000đ sáu trăm ngàn đồng) theo các iên lai thu tiền tạm ứng án ph , l ph T a án số 0018863 và số 0018864 cùng ngày 09/8/2018 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n C, t nh B n Tre.

3/ Quy t định này c hi u lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m

4/ Quy t định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của uật Thi hành án d n sự thì ngư i được thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của uật thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 của uật Thi hành án d n sự

Cỡ chữ