vanban.org

Quyết định 158/2019/QĐS-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị T và anh Phạm Văn T. Về con chung: Chị T, anh T có 01 con chung tên là Phạm Thị Như H - Sinh ngày 17/11/2012, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:158/2019/QĐS-HNGĐQuảng Xương.ngày 28 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số199/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Quách Thị T - SN 1992. Địa chỉ: Thôn 8, xã N, huyện N, tỉnh T

2. Anh Phạm Văn T - SN 1989. Địa chỉ: Thôn 10, xã Q, huyện Q, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/8/2019 chị Quách Thị T và anh Phạm Văn T thống nhất anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh T ngày 14/12/2011.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do kinh tế gia đình khó khăn dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau.Vợ chồng luôn căng thẳng, mệt mỏi. Tháng 01/2015, vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay chị T và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy: Tình cảm vợ chồng giữa chị T và anh T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận giữa anh và chị là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Chị T, anh T thống nhất có 01 con chung tên là Phạm Thị Như H - Sinh ngày 17/11/2012. Anh, chị thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị T.

Việc thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh và chị là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về tài sản và công nợ: Anh, chị thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: Chị T, anh T thỏa thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Quách Thị T và anh Phạm Văn T.

- Về con chung: Chị T, anh T có 01 con chung tên là Phạm Thị Như H - Sinh ngày 17/11/2012, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị T.

Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sảnvà công nợ: Chị T, anh T không yêu cầu giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Chị T chịu 300.000® tiÒn lÖ phÝ ly hôn sơ thẩm,

nhưng ®ưîc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lÖ phÝ chị ®· nép là 300.000đ theo biªn lai thu sè 1688 ngµy 20/8/2019 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyện Q, tỉnh T. Chị T ®· nép ®ñ tiền lÖ phÝ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ