vanban.org

Quyết định 158/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 23/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hồng G và anh Trần Minh T; 2.

Về con chung: Chị Dương Thị Hồng G và anh Trần Minh T có 01con chung: Trần Minh T, sinh ngày 06/10/2009 (Hiện đang ở với anh T). Hai người thỏa thuận giao cháu T cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra. Sau khi ly hôn,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hồng G và anh Trần Minh T; 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158 /2018/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 23 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 553/2017/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị Hồng G, sinh năm 1984 Địa chỉ: 15/145 ĐDA, phường PB, thành phố H, Thừa Thiên Huế; Địa chỉ liên lạc: 5/55 ĐVN, phường AĐ, thành phố H, Thừa Thiên Huế; Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1983 Địa chỉ: 15/145 ĐDA, phường PB, thành phố H, Thừa Thiên Huế; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 vaì 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị Hồng G và anh Trần Minh T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dương Thị Hồng G và anh Trần Minh T có 01con chung: Trần Minh T, sinh ngày 06/10/2009 (Hiện đang ở với anh T). Hai người thỏa thuận giao cháu T cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc trưởng thành (đủ 18 tuổi). Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Dương Thị Hồng G và anh Trần Minh T xác định không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Dương Thị Hồng G và anh Trần Minh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Chị Dương Thị Hồng G và anh Trần Minh T mỗi người phải chịu 75.000đồng ( Bảy mươi lăm ngàn đồng), nhưng chị G và anh T tự nguyện thỏa thuận: Chị G nộp án phí ly hôn thay cho anh T và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị G đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 003283 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, chị G được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ