vanban.org

Quyết định 158/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn C. 2.

Quan hệ con chung: Giao con chung là Đỗ Minh T, sinh ngày 26/6/2013 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị D không yêu cầu anh Đỗ Văn C cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đỗ Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị D và anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2018/QĐST- HNGĐVũ Thư, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224 /2018/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1993 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình Nơi ở hiện nay: Thôn T, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình; Bị đơn: Anh Đỗ Văn C, sinh năm 1990 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Đỗ Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Giao con chung là Đỗ Minh T, sinh ngày 26/6/2013 cho chị Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị D không yêu cầu anh Đỗ Văn C cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đỗ Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Đỗ Văn C và chị Nguyễn Thị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Quan hệ tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của cá nhân, tổ chức nào và không cho ai vay nợ chung tài sản gì nên không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 0003111 ngày 27/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ