- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị S xin ly hôn anh Hoàng Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị S và anh Hoàng Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2018/QĐST- HNGĐ | Gia Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị S, sinh năm 1992.
Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện G, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn V, sinh năm 1989.
Địa chỉ: thôn N, xã L, huyện G, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2018.
XÉT THẤY:
Việc tự thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/11/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị S và anh Hoàng Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị S và anh Hoàng Văn V tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị S và anh Hoàng Văn V cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Hoàng Văn A, sinh ngày 04/7/2011 và cháu Hoàng Văn Q, sinh ngày 01/7/2013 cho anh Hoàng Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoàng Văn V và chị Lê Thị S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị S được quyền đi lại, thăm nom con chung, anh V không được ngăn cản chị Sáu thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Lê Thị S và anh Hoàng Văn V cùng nhất trí xác định: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị S tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0001466 ngày 16/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Bình. Chị S được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKS; - Chi cục T.H.A; - Các đương sự; - Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G |