vanban.org

Quyết định 158/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H 2.

Các đương sự VKSND huyện Ứng Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HOÀ- HÀ NỘI
Số:158 /2017 /QĐST-HNGĐ
Ứng Hoà, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2017 /TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 08 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Minh T. sinh năm 1986 HKTT: Thôn T, xã T, huyện U, Hà Nội Bị đơn : Chị Phạm Thị H, sinh năm 1988 HKTT: Thôn A, xã T, huyện U, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 08 năm 2017 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về tình cảm: Anh Lê Minh T và chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh T, chị H xác nhận chưa có con chung. 2.3 Tài sản, công nợ chung : Anh T, chị H xác nhận không có gì. 2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 BLTTDS; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của UBTV Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận sự tự nguyện của Anh T nộp cả 150.000đ án phí ly hôn và sung công 150.000đ số tiền còn lại được trừ vào số tiền 300.000đ dự phí đã nộp theo biên lai số 0008339 ngày 10/8/2017 tại chi Cục thi hành án huyện Ứng Hoà. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .

THẨM PHÁN

Cỡ chữ