- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị N và anh Nguyễn Văn N2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2017/QĐST-HNGĐ | Phú Lương, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nông Thị N1 – Sinh năm 1975. Trú tại: Tiểu khu L, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh T. Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Ng– Luật sư thuộc Văn phòng luật sư T1, Đoàn Luật sư tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N2 – Sinh năm 1972. Trú tại: Tiểu khu L, thị trấn Đ, huyện P, tỉnh T. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng A – Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Hồng H - Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị T2– Trưởng phòng kinh doanh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị N và anh Nguyễn Văn N2. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N1 thuận tình ly hôn chị Nông Thị N2.
- Về con chung: Con lớn đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. Hai bên thỏa thuận giao con nhỏ là Nguyễn Thanh Th, sinh ngày 15/4/2012 cho chị N1trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh N2 do chị N1 không yêu cầu. Anh N2 được quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự nhất trí thỏa thuận anh N2có trách nhiệm trả cho Ngân hàng A số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) khi đến hạn và lãi suất phát sinh theo quy định.
- Án phí: Hai bên thoả thuận chị N1 chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No: 0017169, ngày 01 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương). Hoàn lại cho chị N1 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - VKSND huyện Phú Lương; - THADS PL; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Đương Sự; - UBND xã P; - UBND TT. Đ; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lƣu Đình Thân |