vanban.org

Quyết định 158/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Minh D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Giao cháu Đỗ Minh P, sinh ngày 19/02/2011 cho chị Lê Thị T chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T ly hôn anh Đỗ Minh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Minh D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 158/2017/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 21 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T , sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Đỗ Minh D, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Minh D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Giao cháu Đỗ Minh P, sinh ngày 19/02/2011 cho chị Lê Thị T chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Minh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu P mỗi tháng 1.000.000đ kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi.

Anh Đỗ Minh D có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- 1 -

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nói trên thì phải chịu thêm lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Đỗ Minh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị T thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số AA/2013/001650 ngày 25/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế; Chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

Anh Đỗ Minh Doanh chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ