- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tiến xin ly hôn chị Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2017/QĐST - HNGĐ | Nghĩa H, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2017/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Đội 2 HTX Phú T, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Chị Trần Thị V - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Đội 2 HTX Phú T, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Trần Thị V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị V tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị V thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Trần Thị V trực tiếp nuôi cháu Trần Bảo T sinh ngày 02/7/2016 (chị Trần Thị V đang quản lý nuôi dưỡng cháu Trần Bảo T). Anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Trần Thị V đối với cháu cháu Trần Bảo T. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị V thỏa thuận giải quyết anh T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Anh Trần Văn T phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số BB/2012/06115 ngày 06/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại cho anh Trần Văn T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuạn thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã N; - Lưu. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |