- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 158/2017/QĐST-DS ngày 18/10/2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 158/2017/QĐST-DS | Châu Thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 9 năm 2017 về việc “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều c m của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Kim C, sinh năm 1960. Địa chỉ: số 38, tổ 30, p , xã , huyện C, tỉnh Đồng Tháp
- Bị đơn: Hồ Thúy N, sinh năm 1985. Địa chỉ: số 372, p , xã , huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trương Thị N, sinh năm 1960. Địa chỉ: số 372, p , xã , huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Hồ Thúy N và bà Trương Thị N đồng ý cùng liên đới trả cho Nguyễn Kim C số tiền 50.000.000 đồng. n ph dân sự sơ th m: Hai bên th a thuận: Chị Hồ Thúy N và bà Trương Thị N đồng ý liên đới chịu án ph dân sự sơ th m trong vụ án là 1.250.000 đồng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Kim C tiền tạm ứng án ph đã nộp 1.250.000 đồng theo biên lai số 12151 ngày 26 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp cơ quan Chi cục thi hành án dân sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được th hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi th hành án xong t t cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) N n Q c H n |