- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bảo Q-Ngô Thị Kim N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1578/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1294/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và chia tài sản chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Bảo Q, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện D, tỉnh Tây Ninh;
2. Bà Ngô Thị Kim N, sinh năm 1991; Địa chỉ: tổ 10, khu phố 5, thị trấn C, huyện C1, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bảo Q và bà Ngô Thị Kim N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 192/2015, quyển số 01/2015 ngày 24/12/2015; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày 25/9/2016. Các đương sự thống nhất giao cho bà Ngô Thị Kim N được quyền trực tiếp nuôi con chung; hai bên thoả thuận không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có.
Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền lệ phí.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều
cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Bảo Q và bà Ngô Thị Kim N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 192/2015, quyển số 01/2015 ngày 24/12/2015
do Ủy ban nhân dân xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh cấp cho bà Ngô Thị Kim N và ông Nguyễn Bảo Q không còn giá trị pháp lý.
[2] Về con chung: Bà Ngô Thị Kim N được quyền trực tiếp nuôi 01 con chung tên Nguyễn Quốc A, sinh ngày 25/9/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ngô Thị Kim N về việc không yêu cầu ông Nguyễn Bảo Q cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số tiền là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Bảo Q và bà Ngô Thị Kim N mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0045307 ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Uỷ ban nhân dân xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Châu Trinh |