- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1578/2018/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 408/2018/TB-TLVDS ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Chao Li K, sinh năm 1957
Địa chỉ: Lầu 6/7, số 71, lộ Ôn Tuyền, Khóm 019, phố Trường An, khu Bắc Đẩu, thành phố Đài Bắc, Đài Loan.
- Bà Quách Thùy T, sinh năm 1977
Địa chỉ: 293/168 đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường 14, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Chao Li K, sinh năm 1957
Địa chỉ: Lầu 6/7, số 71, lộ T, Khóm 019, phố A, khu Đ, thành phố Đài Bắc, Đài Loan.
Và Bà Quách Thùy T, sinh năm 1977
Địa chỉ: 293/168 đường T, Phường 14, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Chao Li K và bà Quách Thùy T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 450, quyển số 03, ngày 26/01/2000 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định.
Về con chung: Có 02 người con tên Chao Hsiu R, sinh ngày 14/7/2001 và Chao Hsiu H, sinh ngày 08/10/2010. Ông Chao Li K được trực tiếp nuôi dưỡng người con Chao Hsiu R, sinh năm 2001. Bà Quách Thùy T được trực tiếp nuôi dưỡng người con Chao Hsiu H, sinh năm 2010. Đôi bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Ông Chao Li K và bà Quách Thùy T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Chao Li K và bà Quách Thùy T xác định không có.
Về lệ phí việc dân sự 300.000 đồng, ông Chao Li K phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Quách Thùy T phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí ông Chao Li K, bà Quách Thùy T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0049408 ngày 15/8/2018 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Chao Li K và bà Quách Thùy T đã nộp đủ lệ phí.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Nhung |