vanban.org

Quyết định 1575/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/11/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Kiều Mỹ D - Y"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
────────────
Số: 1575/2017/QĐST-HNGĐ Thành"phố"Hồ"Chí"Minh,"ngày"28"tháng"11"năm"2017"

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 501/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc tranh chấp “Ly hôn”, giữa: Nguyên"đơn: Bà Võ!Thị!Kiều!Mỹ!D, sinh năm 1985 Địa chỉ thường trú: X1 đường D1, Phường P1, Quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: X2 đường D2, Phường P2, Quận Q2, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị"đơn:"" Ông Y, sinh năm 1960 Quốc tịch: Nhật Bản. Địa chỉ: Nhật Bản. Địa chỉ tạm trú: X3 đường D3, Phường P3, Quận Q1, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT!ĐỊNH:! 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Kiều Mỹ D và ông Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kiều Mỹ D và ông Y thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số X4 quyển số X5 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 12 năm 2009 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Võ Thị Kiều Mỹ D và ông Y trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Kiều Mỹ D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đương sự đã nộp theo biên lai số 0048059 ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà Dung được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhận tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ