vanban.org

Quyết định 1574/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 16/11/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao trẻ M, sinh ngày 15/4/2012 và N, sinh ngày 28/4/2013 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng, cụ thể mỗi trẻ là 5.000.000 (Năm triệu) đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________
Số: 1574/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 16 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1295/2018/LHST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018, giữa :

Người yêu cầu: Ông A, sinh năm 1979

Địa chỉ: 66/19 C, Phường D, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà B, sinh năm 1987

Địa chỉ: 66/19 C, Phường D, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông A và bà B tự nguyện sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường D, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01 cấp ngày 06/02/2010. Trong thời gian chung sống có 02 con chung tên M, sinh ngày 15/4/2012 và N, sinh ngày 28/4/2013.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông A và bà B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao trẻ M, sinh ngày 15/4/2012 và N, sinh ngày 28/4/2013 cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng. Ông A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng số tiền là 10.000.000 (Mười triệu) đồng, cụ thể mỗi trẻ là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện bắt đầu từ tháng 11/2018 cho đến khi trẻ M, N lần lượt thành niên.

Ông A được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí, lệ phí: Ông A và bà B phải chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0021396 ngày 27/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ