vanban.org

Quyết định 1572/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/11/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phan Thị T và bị đơn ông Nguyen Ky K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Nguyen Ky K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số A quyển số B do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/9/2015 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T-Nguyen Ky K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phan Thị T và bị đơn ông Nguyen Ky K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1572/2019/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị T, sinh năm: 1973 Địa chỉ: đường A, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: đường L, phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyen Ky K, sinh năm: 1954 Quốc tịch: Hoa Kỳ. Địa chỉ: USA. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 122, Điều 123, Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Phan Thị T và bị đơn ông Nguyen Ky K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị T và ông Nguyen Ky K thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số A quyển số B do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/9/2015 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Phan Thị T và ông Nguyen Ky K phải chịu mỗi người một nữa án phí sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn). Bà Phan Thị T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn) của ông Nguyen Ky K. Như vậy bà Phan Thị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) được khấu trừ theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0015020 ngày 13/3/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ