vanban.org

Quyết định 1570/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T. Giấy chứng nhận kết hôn số 044/2009, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/02/2009 không còn giá trị.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Nguyễn Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Mạnh K, sinh ngày 23/6/2010. Bà Nguyễn Thị Phương T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 25/6/2012. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T. Giấy chứng nhận kết hôn số 044/2009, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/02/2009 không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1570/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1482/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/11/2017, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1969

Địa chỉ: phường 3, quận Gò Vấp, TPHCM

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1978

Địa chỉ: phường 10, quận Gò Vấp, Tp. HCM

Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/11/2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn M và bà Nguyễn Thị Phương T. Giấy chứng nhận kết hôn số 044/2009, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường 03, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/02/2009 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn M là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Mạnh K, sinh ngày 23/6/2010. Bà Nguyễn Thị Phương T là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Hoàng K, sinh ngày 25/6/2012.

Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lán phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng ông Nguyễn Văn M tự nguyện chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông M đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027854 ngày 07/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn M 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ