vanban.org

Quyết định 157/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Đăng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Đăng H. thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T. T.
THÀNH PHỐ H.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***
Số: /QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 73/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 04 năm 2021.

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T., sinh năm 1983;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đăng H., sinh năm 1981; Đều trú tại: P. Q., xã L. P., huyện T. T., thành phố H. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,58,81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Đăng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Đăng H. thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Đăng H. có 04 con chung là cháu Nguyễn Thị Hà V., sinh ngày 07/5/2002 (đã trưởng thành), cháu Nguyễn Thị Như Q., sinh ngày 27/4/2007, cháu Nguyễn Thành L., sinh ngày 06/5/2009 và cháu Nguyễn Ngọc Bảo H., sinh ngày 26/5/2016. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Đăng H. như sau: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Như Q., cháu Nguyễn Ngọc Bảo H. và cháu Nguyễn Thành L. cho chị Nguyễn Thị T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi 03 cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác.

Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh Nguyễn Đăng

H. đến khi có thay đổi khác.

Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn của anh Nguyễn Đăng H.

được pháp luật đảm bảo.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Chị Nguyễn Thị T. và anh Nguyễn Đăng H. không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T. tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0022514 ngày 14 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. T., thành phố H. N. (Do ông Vũ Văn B. nộp thay). Trả lại cho anh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ