vanban.org

Quyết định 157/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Hữu T và bà Lê Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đoàn Hữu T và chị Lê Thị H có 01 (một) con chung tên Đoàn Hữu Bảo L, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2014 (Cháu L có nguyện vọng chung sống với chị H) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Đoàn Hữu T - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Hữu T và bà Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2026/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đoàn Hữu T, sinh năm 1985; địa chỉ: Số C đường N, tổ B D, phường D, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1991; địa chỉ: Số C đường N, tổ B D, phường D, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Hữu T và bà Lê Thị H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Đoàn Hữu T và chị Lê Thị H có 01 (một) con chung tên Đoàn Hữu Bảo L, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2014 (Cháu L có nguyện vọng chung sống với chị H)

Anh T và chị H thống nhất giao 01 (một) con chung tên Đoàn Hữu Bảo L, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2014 cho chị Lê Thị H trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đoàn Hữu T đồng ý cấp dưỡng nuôi 01 (một) con chung là Đoàn Hữu Bảo L, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2014 với số tiền cấp dưỡng là 2.500.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 14 tháng 5 năm 2026 cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Đoàn Hữu T và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng anh Đoàn Hữu T tự nguyện chịu nộp 75.000 đồng và tự nguyện chịu thay chị Lê Thị H 75.000 đồng, anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002963 ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Đoàn Hữu T đã nộp đủ án phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ