- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình Phương - Vinh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Lan Ph và ông Lê Nguyễn Hoàng V.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 259/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Lan Ph – sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn Tân Đức Đông, xã Vạn Lương, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa (nay là Thôn Tân Đức Đông, xã Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa)
- Bị đơn: Ông Lê Nguyễn Hoàng V – sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn Thanh Minh 1, xã Diên Lạc, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Lan Ph và ông Lê Nguyễn Hoàng V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Lê Hoàng Kh (sinh ngày 11/7/2023) cho bà Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Kh đủ 18 tuổi. Bà Ph không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông V được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết, bà Ph và ông V có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Ph và ông V xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Bà Ph và ông V xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Lan Ph và ông Lê Nguyễn Hoàng V mỗi người nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Ph tự nguyện nộp thay tiền án phí HNGĐ-ST cho ông V nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000893 ngày 05/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà Ph đã nộp đủ án phí, hoàn lại cho bà Ph 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Quy định: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6, 7 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 3 – Khánh Hòa; - UBND xã Diên Lạc (GCNKH số 31/2023 ngày 09/5/2023); - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Thi |