vanban.org

Quyết định 157/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Lê Thị Hoài N1 và ông Đặng Hữu Q thuận tình ly hôn. (theo giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 27/4/2021 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế) Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Hữu T, sinh ngày 01/10/2021 cho ông Đặng Hữu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2025/ QĐST-VHNGĐThủ Dầu Một, ngày 31 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 140/2025/TLST-VHNGĐ ngày 21/3/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

+ Ông Đặng Hữu Q, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Thôn H, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Thi Thị Kim N, số B, đường M, khu phố F, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

+ Bà Lê Thị Hoài N1, sinh năm 1996; địa chỉ thường trú: Làng P, xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai; địa chỉ tạm trú: Nhà trọ Thi Thị Kim N, số B, đường M, khu phố F, phường Đ, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

: Ông Đặng Hữu Q và bà Lê Thị Hoài N1 tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn số 17 ngày 27/4/2021 tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi chung sống thì thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc. Đến những năm gần đây, vợ chống thường xuyên nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Do cả hai có nhiều điểm khác biệt, đối lập về tính cách, lối sống, thói quen sinh hoạt. Mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng, vợ chồng không thể dung hòa, ông Q và bà N1 vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Q và bà N1 thống nhất giao con chung tên Đặng Hữu T, sinh ngày 01/10/2021 cho ông Đặng Hữu Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ ngày 21 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về hôn nhân: Bà Lê Thị Hoài N1 và ông Đặng Hữu Q thuận tình ly hôn. (theo giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 27/4/2021 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế)

-Về con chung: Giao con chung là cháu Đặng Hữu T, sinh ngày 01/10/2021 cho ông Đặng Hữu Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

-Về cấp dưỡng: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Hoài N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà Lê Thị Hoài N1 lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Đặng Hữu Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của bà Lê Thị Hoài N1.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

-Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Hoài N1 và ông Đặng Hữu Q tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Hoài N1 và ông Đặng Hữu Q mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số BLTU/24-0009479 ngày 19/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ