- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trúc Linh - Trần Thu Thứ - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Thu Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HOÀ TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 232/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm: 2000; Nơi cư trú: Thôn CX, xã ST, huyện CL, tỉnh KH. * Bị đơn: Trần Thu Th, sinh năm: 1995; Nơi cư trú: Tổ dân phố 18, phường NH, thị xã NH, tỉnh KH. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Thu Th. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Thu Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Thu Th đều trình bày không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Thu Th xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết và không có nợ chung.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Trúc L và ông Trần Thu Th mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Bà L tự nguyện nộp thay án phí cho ông Th. Tổng cộng bà L phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002596 ngày 08/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã NH. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Trúc L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND thị xã NH; - THADS thị xã NH; - UBND xã ST, huyện CL; (GCNKH số 32, ngày 20/6/2023) - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Trung |