vanban.org

Quyết định 157/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T. 2.

Về con chung: Các đương sự thống nhất xác định: Vợ chồng có 02 con chung tên: Nguyễn Văn T, sinh ngày 18/4/2000 và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày: 01/8/2004. Hiện cả 02 con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, thống nhất không yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T, Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2024/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 10 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 552/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm: 1974 Nơi cư trú: đường N, phường 4, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1977 Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú: phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hoà. Chỗ ở hiện nay: đường N, phường 4, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thống nhất xác định: Vợ chồng có 02 con chung tên: Nguyễn Văn T, sinh ngày 18/4/2000 và bà Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày: 01/8/2004. Hiện cả 02 con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

- Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; đã nộp 300.000đ theo biên lai số 00012795 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ