- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2024/QĐCNHGT-DS tháng10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Người khởi kiện là chị Phạm Thị M; Người bị kiện chị Bùi Thị H và chị Bùi Thị T; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Đinh Thị T1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 09 năm 2024 về việc “Tranh chấp về Hợp đồng dân sự” giữa chị Phạm Thị M với chị Bùi Thị H và chị Bùi Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Phạm Thị M, sinh năm: 1986
Địa chỉ: Thôn E, xã Q, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Người bị kiện:
1. Chị Bùi Thị H, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
2. Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Thôn M, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Đinh Thị T1, sinh năm:
1985
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm trả tiền: Chị Bùi Thị H, chị Bùi Thị T và chị Đinh Thị T1 sẽ có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị M số tiền là 85.000.000 đồng (T2 mươi lăm triệu đồng); trách nhiệm trả tiền của từng người cụ thể như sau:
+ Chị Bùi Thị H có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị M số tiền là 32.500.000 đồng (Ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng)
+ Chị Bùi Thị T có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị M số tiền là 32.500.000 đồng (Ba mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng)
+ Chị Đinh Thị T1 có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị M số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)
- Về phương thức và thời gian trả tiền: Chị Bùi Thị H, chị Bùi Thị T và chị Đinh Thị T1 sẽ có trách nhiệm trả cho chị Phạm Thị M số tiền trên một lần, thời gian trả tiền vào ngày 16 tháng 11 năm 2024.
Kể từ khi chị Phạm Thị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng chị Bùi Thị H, chị Bùi Thị T, chị Đinh Thị T1 còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thạch Thành; - Chi cục THADS huyện Thạch Thành; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |