vanban.org

Quyết định 157/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Kim H và anh Trần Đức V.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Giao 02 con chung là Trần Minh H, sinh ngày 03/9/2013 và Trần Ngọc Yến L, sinh ngày 17/5/2017 cho anh Trần Đức V tiếp tục là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH giữa Lâm Thị Kim H và Trần Đức V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Kim H và anh Trần Đức V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2023/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: chị Lâm Thị Kim H, sinh năm 1992; trú tại: thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: anh Trần Đức V, sinh năm 1990; trú tại: thôn T, xã T, thị xã A, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị Kim H và anh Trần Đức V.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn: Giao 02 con chung là Trần Minh H, sinh ngày 03/9/2013 và Trần Ngọc Yến L, sinh ngày 17/5/2017 cho anh Trần Đức V tiếp tục là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Lâm Thị Kim H và anh Trần Đức V không yêu cầu Tòa giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung: Chị Lâm Thị Kim H và anh Trần Đức V thống nhất không yêu cầu giải quyết.

2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Lâm Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân, được trừ vào 300.000(ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005635 ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. Còn hoàn trả cho chị Lâm Thị Kim H 150.000(một trăm năm mươi nghìn)đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ