- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh T và anh Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2023/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 23 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 344/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 06 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh T - sinh năm 2000.
Nơi thường trú: Phố C, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ hiện nay: Thôn C, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Phố C, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 14 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh T và anh Phạm Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Chị T và anh Đ có 01 con chung là Phạm Hoàng Minh K, sinh ngày 02/4/2023. Chị T, anh Đ thỏa thuận: giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 8/2023 cho đến khi cháu K thành niên. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở
- Về tài sản chung và công nợ: Chị T và anh Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ phải chịu 150.000đ án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ. Chị T chịu 150.000đ (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0003137 ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị T được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.
4. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND p. Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Nga |