vanban.org

Quyết định 157/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu Th,sinh năm 2003.

1.Về con chung: Vợ chồng chị Th – anh D cùng xác nhận có 01 con chung cháu tên Nguyễn Thanh Th1, sinh ngày 06/8/2021,hiện cháu đang ở cùng chị Th; Ly hôn chị Th xin được nuôi con và không yêu cầu anh D đóng góp nuôi con. Anh D đồng ý để chị Th nuôi con chung. Giao cháu Nguyễn Thanh Th1, sinh ngày 06… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Thu Th ly hôn anh Nguyễn Doãn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu Th,sinh năm 2003.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T O, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------
Số:157/2023/QĐST- HNGĐ
T O, ngày 12 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 224/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023 giữa: 1.Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu Th,sinh năm 2003. HKTT: Thôn 6,xã Phụng Thượng,huyện Th,Thành phố Hà Nội. 2.Bị đơn: Anh Nguyễn Doãn D,sinh năm 2002. HKTT: Xóm Trung Việt,thôn Bãi,xã V,huyện T O,Hà Nội.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu Th,sinh năm 2003. HKTT: Thôn 6,xã Phụng Thượng,huyện Th,Thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Doãn D,sinh năm 2002. HKTT: Xóm Trung Việt,thôn Bãi,xã V,huyện T O,Hà Nội. 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Vợ chồng chị Th – anh D cùng xác nhận có 01 con chung cháu tên Nguyễn Thanh Th1, sinh ngày 06/8/2021,hiện cháu đang ở cùng chị Th; Ly hôn chị Th xin được nuôi con và không yêu cầu anh D đóng góp nuôi con. Anh D đồng ý để chị Th nuôi con chung. Giao cháu Nguyễn Thanh Th1, sinh ngày 06/8/2021 cho chị Đỗ Thị Thu Th nuôi dưỡng đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác. Tạm miễn phần đóng góp nuôi con chung cho anh D đến khi có quyết định khác. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung: Chị Th, anh D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Đỗ Thị Thu Th tự nguyện chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Đỗ Thị Thu Th nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Doãn D 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T O (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020548 ngày 28 tháng 11 năm 2023).Hoàn trả chị Đỗ Thị Thu Th 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ