vanban.org

Quyết định 157/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Văn T, sinh năm: 1971 Địa chỉ: ấp T, xã ĐH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "QĐ HGT THẠNH- THANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/ 2022/QĐST- KDTMChâu Thành, ngày 20 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2022/TLST-DS, ngày 03/3/2022 của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành – Tiền Giang.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Văn T, sinh năm: 1971

Địa chỉ: ấp T, xã ĐH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang

- Bị đơn: Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1962

Địa chỉ: ấp LT A, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Hà Ngọc Qu, sinh năm: 1962

2/ Hà Ngọc V, sinh năm: 1983

Cùng địa chỉ: ấp LT A, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị T1, anh Hà Ngọc Qu và anh Hà Ngọc V thống nhất đồng ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho anh Trần Văn T để làm lối đi, cụ thể lối đi có diện tích 28,1m2, nằm trong diện tích đất 800m2, thuộc thửa đất 260, tở bản đồ số 3, do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 24/5/1997 cho chị Nguyễn Thị T1 đứng tên quyền sử dụng đất, đất tọa lạc ấp LT A, xã LH, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.

Anh Trần Văn T trả giá trị đất cho chị Nguyễn Thị T1 là 50.000.000đồng, hai bên đã giao nhận tiền xong.

Anh Trần Văn T được quyền sử dụng và đăng ký đứng tên quyền sử dụng diện tích đất 28,1m2 ( thuộc thửa đất 260, diện tích 800m2, do bà Nguyễn Thị T1 đứng tên quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS0014607, do Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cấp ngày 27/5/1997)

Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị T1 có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được điều chỉnh, làm thủ tục đứng tên quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 99 Luật đất đai, thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.( Có kèm sơ đồ đo đạc).

3. Veà aùn phí dân sự sô thaåm: Thỏa thuận anh Trần Văn T chịu 150.000đồng. Anh Trần Văn T đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004046, ngày 01/3/2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành – Tiền Giang. Do đó hoàn lại anh Trần Văn T 150.000đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ