vanban.org

Quyết định 157/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng H, sinh năm 1985 Bị đơn: Anh Đặng Đình Hải, sinh năm 1981 Cùng HKTT: Số 133 L, phường B, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2022/QĐST-HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 33; Điều 43; Điều 59; Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 của các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 308/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2022 về “Chia tài sản chung sau ly hôn”.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng H, sinh năm 1985

Bị đơn: Anh Đặng Đình Hải, sinh năm 1981 Cùng HKTT: Số 133 L, phường B, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị Hồng H và anh Đặng Đình H thống nhất:

Thửa đất số 12, tờ bản đồ số 17, địa chỉ số 57 P, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T00491 TSQSDĐ/911/QĐ-CT mang tên ông Đặng Đình H, được UBND thành phố Thanh Hóa cấp ngày 16/4/2004 là tài sản riêng của anh Đặng Đình H có trước khi kết hôn, không phải là tài sản chung của vợ chồng.

Tài sản chung của chị Lê Thị Hồng H và anh Đặng Đình H là 01 căn nhà 03 tầng xây trên thửa đất số 12, tờ bản đồ số 17.

Anh Đặng Đình H tự nguyện trả cho chị Lê Thị Hồng H giá trị tài sản trên đất là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng).

1

Anh H đã giao đủ tiền cho chị H.

Đối với khoản nợ của Ngân hàng, anh H tự nguyện trả, chị H không phải chịu trách nhiệm trả nợ.

Anh Đặng Đình H được toàn quyền sở hữu và sử dụng tài sản là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 12, tờ bản đồ số 17, địa chỉ số 57 P, phường T, thành phố H. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T00491 TSQSDĐ/911/QĐ-CT mang tên ông Đặng Đình H, được UBND thành phố Thanh Hóa cấp ngày 16/4/2004.

Về án phí: Chị Lê Thị Hồng H và anh Đặng Đình H thống nhất thỏa thuận: anh H phải nộp 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho chị Lê Thị Hồng H tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.000.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2021/001941 ngày 24/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ